Thị trường liên ngân hàng vừa đón một tuần đầy thay đổi của lãi suất VND. Diễn biến này có lợi cho việc cân đối tỷ giá USD/VND, trong bối cảnh thế giới xuất hiện nhiều biến động lớn.

Tỷ giá dao động trong biên độ ổn định

Trong tuần cuối tháng 7 gối đầu tháng 8, trên thị trường liên ngân hàng. Chênh lệch lãi suất VND liên tục giảm mạnh làm cho việc thu hẹp nhanh chóng chênh lệch với lãi suất USD.

Chênh lệch lãi suất VND - USD trở lại hỗ trợ cho ổn định tỷ giá
Chênh lệch lãi suất VND – USD trở lại hỗ trợ cho ổn định tỷ giá

Lãi suất VND qua đêm từ trên 4,5%/năm liên tục rơi sâu xuống còn quanh 2,3%/năm. Trong khi đó lãi suất qua đêm của USD trên cùng thị trường thì lại khá ổn định quanh 2,15%/năm.

Chênh lệch đó góp phần gây sức ép lên tỷ giá USD/VND vào cuối tháng. Trạng thái kịch trần giá bản USD xuất hiện trên biểu niêm yết của một số ngân hàng.

Tuy nhiên, vào trong tuần qua (6 – 10/8), diễn biến của lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng đã đảo ngược hoàn toàn. Liên tục tăng nhanh và mạnh để doãng rộng chênh lệch so với lãi suất USD.

Tỷ giá Public Bank

Lãi suất VNĐ – USD

Cụ thể, chốt tuần vừa qua, lãi suất VND trên liên ngân hàng đã trở lại mặt bằng khá cao, giao dịch quanh mức: qua đêm ở 4,51% (tăng 2,29 điểm phần trăm so với tuần liền trước); 1 tuần 4,61% (tăng 2,13 điểm phần trăm); 2 tuần 4,60% (tăng 1,83 điểm phần trăm); 1 tháng 4,65% (tăng 1,17 điểm phần trăm).

Còn lãi suất liên ngân hàng đối với USD không nhiều thay đổi trong tuần qua, chốt phiên cuối tuần 10/8 đứng ở mức qua đêm 2,17%; 1 tuần 2,29%); 2 tuần 2,37%; 1 tháng 2,51%/năm.

Xem thêm Vay trả góp theo tuần không thẩm định nhà

Chênh lệch lãi suất VND – USD được doãng rộng, trở lại “chia lửa” cho áp lực đối với tỷ giá. Và gần như trong tuần qua giá niêm yết USD trên thị trường liên ngân hàng liên tục có các bước giảm đáng kể.

Tuy nhiên, cuối tuần qua, thị trường thế giới biến động với “sự kiện Thổ Nhĩ Kỳ” và sự lên giá mạnh của đồng USD.

Sự sụt giảm của đồng Lira và sự chao đảo về kinh tế của Thổ Nhĩ Kỳ đã và đang gây ra biến động cho các thị trường mới nổi khác và gây tổn thương cho một số ngân hàng tại châu Âu – vốn có tài sản ở Thổ Nhĩ Kỳ.

Diễn biến này gây ảnh hưởng bất lợi đến giá các tài sản có độ rủi ro cao hơn trên toàn cầu, kéo nhiều thị trường chứng khoán giảm điểm và đẩy những tài sản trú ẩn an toàn như đồng USD và trái phiếu kho bạc Mỹ tăng giá.

Tỷ giá EUR/USD giảm mạnh

Đặc biệt, tỷ giá EUR/USD đã giảm mạnh xuống dưới ngưỡng 1,15 trong phiên cuối tuần trước, đồng thời chỉ số USD cũng vượt mốc 95 điểm, lên 96,36 điểm.

Trong nước, phiên đầu tuần này (13/8), Ngân hàng Nhà nước cũng đã nâng tỷ giá trung tâm giữa VND với USD lên một bước, ở 22.686 VND (tăng 10 VND so với cuối tuần trước). Giá USD bán ra của các ngân hàng thương mại phổ biến ở 23.350 VND, chênh lệch giữa giá mua vào – bán ra vẫn giữ nguyên khoảng 80 – 100 VND.

Chuyên gia tư vấn tài chính giỏi, nhiều kinh nghiệm. Tốt nghiệp chuyên ngành tài chính, ngân hàng, được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn và cho vay tài chính tại các tổ chức tín dụng lớn nhất Việt Nam. Thời hạn vay: Tối thiểu 6 tháng. Thời gian vay Tối đa 12 tháng Lãi suất năm tối thiểu: 9.6%/năm ( tức là 0.8%/tháng lãi suất này đã bao gồm tất cả chi phí, bao gồm cả phí lập hồ sơ.). Lãi suất năm tối đa: 18%/năm ( tức là 1.5%/tháng lãi suất này đã bao gồm tất cả chi phí, bao gồm cả phí lập hồ sơ.). Ví dụ: Nếu bạn vay 10 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, mức lãi suất thấp nhất của 6 tháng là 2.4% (lãi suất tháng 0.8% nhân cho 6 tháng tức 2.4%. Lưu ý lãi suất này đã bao gồm tất cả chi phí, bao gồm cả chi phí lập hồ sơ) thì khi tới thời hạn thanh toán bạn phải trả Lãi 480.000 đồng (lãi suất này đã bao gồm tất cả chi phí). Như vậy tổng số tiền bạn phải trả là 10.480.000 đồng (Chi phí này là tổng chi phí bao gồm gốc và lãi  kể cả chi phí lập hồ sơ) Dưới đây là cách tính lãi suất để bạn tự tính số tiền phải trả cho bên cho vay: Số tiền vay – 10 triệu (số tiền gốc), Lãi suất tối thiểu theo tháng – 0.8% (lãi suất này đã bao gồm tất cả chi phí). Thời hạn thanh toán – 6 tháng 0.8% x 6 tháng = 2.4%/6 tháng. Tổng tiền phải trả: 2.4% x 10 triệu (số tiền vay) / 100% = 10.480.000 đ (Chi phí này là tổng chi phí bao gồm gốc và lãi  kể cả chi phí lập hồ sơ)
ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN CHẬM
  • Mức phạt phát sinh theo từng giai đoạn nếu quý khách trễ hạn.
  • Mức phạt đầu tiền, chậm thanh toán kể từ ngày thứ tư (04) sau đó đến hạn thanh toán 250.000 VNĐ
  • Mức phạt thứ 2, chậm thanh toán kể từ ngày ba mươi (30) sau đó đến hạn thanh toán 400.000 VNĐ
  • Mức phạt thứ 2, chậm thanh toán kể từ ngày sáu mươi (60) sau đó đến hạn thanh toán 450.000 VNĐ
ĐIỀU KHOẢN KHÔNG THANH TOÁN
Nếu trễ 3 tháng không thanh toán, ngân hàng chúng tôi sẽ ghi nhận bạn vào danh sách đen (nợ xấu), sau này chúng tôi sẽ không hỗ trợ bạn vay trong tương lai
THỜI GIAN KHOẢN VAY
 Có nhiều gói vay khác nhau để quý khách lựa chọn vay ( 6T, 9T, 12T )  Lưu ý: Khoản vay tối thiểu 6 tháng, tối đa 36 tháng  Các khoản vay đểu được trả góp, số tiền bằng nhau giữa các tháng, khoản vay được trả theo dư nợ giảm dần, rất tiết kiệm.
ĐIỀU KHOẢN VỀ LÃI SUẤT
  •  Lãi suất vay tùy theo điều kiện của quý khách.
  •  Lãi suất vay tối thiểu 1,2%/1 tháng, tối đa 1,95%/1 tháng
  •  Lãi suất quy đổi theo 1 năm 12 tháng. Lãi vay tiền tối thiểu 14,4%/1 năm 12 tháng, lãi suất vay tiền tối đa 23,4%/1 năm 12 tháng
PHÍ DỊCH VỤ LÀM HỒ SƠ LÀ BAO NHIÊU?
Chúng tôi hỗ trợ tư vấn và MIỄN PHÍ hồ sơ 100%. KHÔNG THU BẤT KÌ CHI PHÍ PHỤ NÀO. Ngoài lãi suất.
Mời bạn đánh giá!
Chuyên mục: Tin nhanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Số điện thoại *

Hộ khẩu ở đâu? *

Địa chỉ hiện tại *